nhựa tái chế là gìnhựa tái chế là gì

Khái niệm nhựa tái chế, nhựa pet tái chế

Danh mục:

Giá:Liên hệ

Mô tả

Nhựa (hay còn gọi là chất dẻo hoặc polymer) là các hợp chất cao phân tử và chứa các đơn vị tái lặp trong suốt chiều dài mạch, được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng ngày cho đến những sản phẩm công nghiệp. Nhựa phế thải là sản phẩm, vật liệu nhựa bị loại ra trong sản xuất hoặc tiêu dùng. Một số loại nhựa phế thải có thể làm nguyên liệu ngành tái chế đó là nhựa nhiệt dẻo như PET, PE, PP, PS…

 1.1 Khái niệm nhựa tái chế

nhựa tái chế là gì

Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế biến thành những sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất tại các nhà máy tái chế nhựa hoặc các xưởng tái chế nhựa . Có hai qui trình tái chế  nhựa chính là tái chế vật liệu bao gồm các hoạt động thu gom vật liệu có thể tái chế từ rác thải, xử lý và sử dụng vật liệu này để sản xuất các sản phẩm mới và thu hồi nhiệt bao gồm các họat động sản xuất năng lượng từ rác thải nhựa.

1.2. Khái niệm nhựa PET

Polyethylene terephtalate (được gọi là PET, PETE hoặc PETP hoặc PET-P) là nhựa nhiệt dẻo thuộc họ polyester được hình thành từ các acid trung gian terepthalic (TPA) và ethylene glycol (EG). PET được dùng trong tổng hợp xơ sợi, vật đựng đồ uống, thức ăn và các loại chất lỏng. Ngoài ra, có thể dùng làm vỏ cứng bọc vật dụng nhằm tạo thành một màng chống thấm khí và ẩm rất tốt

 1.2.1 Cấu trúc phân tử và hình thái học

Các đặc tính của PET được quyết định bởi quá trình xử lý nhiệt, nó có thể tồn tại cả hai dạng: vô định hình (Amorphous); kết tinh (Crystalline) và bán kết tinh (Semi-crystalline).

Ở dạng vô định hình (amorphous), các phân tử của PET sắp xếp không có trật tự, không theo một quy luật nào, hình thái ngoại quan là trong suốt. Ở dạng kết tinh (crystalline), các phân tử sắp xếp theo một trật tự nhất định. Ngoại quan đục (không trong suốt). Tính chịu nhiệt và độ bền cao hơn so với dạng vô định hình. Cấu trúc kết tinh được hình thành bằng hai cơ chế: Dùng nhiệt hoặc định hướng bằng cách kéo cơ học. Dạng bán kết tinh (Semi-Crystalline). Ngoại quan đục (không trong suốt), Cấu trúc tinh thể có 50% kết tinh (crystalline).

1.2.2 Tính chất của nhựa PET

PET là một polyeste mạch thẳng, có độ định hướng lớn do đó có kết cấu chặt chẽ, khó bị thủy phân, bền cơ học cao, có khả năng chịu lực xé, chịu mài mòn cao, tương đối cứng rất ít giãn khi bị tác động của ngoại lực. Khi cháy tạo ngọn lửa màu vàng và tiếp tục cháy khi cách ly khỏi ngọn lửa. Độ bền kéo của màng PET tương đương màng nhôm và gấp ba lần màng polycarbonate và màng polyamide. Ở nhiệt độ thường nó là polyme vô định hình có độ định hướng cao, trong suốt, nhưng ở nhiệt độ gần 80˚C thì xuất hiện kết tinh mờ đục.

PET có độ hòa tan rất bé trong dung môi hữu cơ và hoàn toàn không thấm nước, thấm khí rất thấp. PET khá bền nhiệt, cấu trúc hóa học của mạch PET vẫn chưa bị biến đổi ở 200 ˚C, tuy nhiên ở nhiệt độ khoảng 70˚C có thể làm biến dạng co rút màng PET. Bền hóa học (cả HF), H3PO4, CH3COOH, axit béo… không bền với HNO3 và H2SO4 đậm đặc (do tác dụng với gốc este).

1.3 Giới thiệu nhựa PET tái chế

nhựa tái chế là gìngành nhựa tái chế

PET tái chế là sản phẩm của quá trình sản xuất hoặc chế tạo từ nhựa PET đã qua sử dụng. PET sau khi sử dụng được thu gom phân loại ở các cơ sở tái sinh, làm sạch rồi đóng thành kiện hay cắt nhỏ thành dạng vảy. Sau đó sẽ chạy qua một dây chuyền sản xuất hiện đại, nung nóng chảy và tạo thành các loại nhựa tái chế quay lại làm nguyên liệu sản xuất.

1.4 So sánh nhựa PET nguyên sinh và nhựa PET tái chế

nhà máy tái chế nhựa

So với PET nguyên sinh, tính chất của PET tái chế thấp hơn về khối lượng phân tử trung bình, độ nhớt, nhiệt độ nóng chảy cũng như độ dãn dài. Nhưng không vì thế mà nhựa PET tái chế thiếu thị trường tiêu thụ. PET sau khi tái chế được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như sử dụng thổi chai mới, thùng chứa, sợi thảm, màng nhựa … và trong xây dựng PET được ứng dụng để sản xuất nhựa đường và bê tông hỗn hợp. Bên cạnh đó, với các thành phần về nguyên liệu, năng lượng và giá thành hạt nhựa cũng như đầu ra sản phẩm tương đối thấp hơn so với PET nguyên sinh.

So sánh PET nguyên sinh và PET tái chế

TT Tính chất PET nguyên sinh PET tái sinh
1 Khối lượng phân tử trung bình Mw (g/mol) 3.2×10-4.2×104

 

2.9×104-3.8×104
2 Độ nhớt (dl/g) 0.74 – 0.8 0.61 – 0.69
3 Nhiệt độ chảy Tm (°C) 245 – 250 226 – 240
4 Độ dãn dài Ø 200 <10
5 Nguyên Liệu –  Năng lượng Tiêu tốn nhiều Tiêu tốn ít
6 Gía thành hạt nhựa ( VNĐ/Tấn ) 27 – 28 triệu/tấn 13 – 24 triệu/tấn
7 Phạm vi ứng dụng Dùng cho các mặt hàng cao cấp Dùng cho các mặt hàng thứ cấp

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Khái niệm nhựa tái chế, nhựa pet tái chế”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *